Trường Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh cơ sở Tokyo

Học phí


Năm họcPhí nhập họcHọc phíCơ sở vật chấtPhí Hội sinh viênHọc bổng hỗ trợ sinh viên quốc tếTổng cộng
Khóa học chính - Năm Nhất
150,000 Yên
860,000 Yên
110,000 Yên
20,000 Yên
-150,000 Yên
990,000 Yên
Khóa học chính - Từ năm Hai trở đi
860,000 Yên
110,000 Yên
20,000 Yên
-150,000 Yên
840,000 Yên
Khóa học Dự bị
400,000 Yên
400,000 Yên
※Trong trường hợp không tiếp tục nhập học, xin hãy nộp đơn Từ chối nhập học 「入学辞退届」 trước ngày 20 tháng 3 năm 2020. Sau khi trừ các khoản phí, ngoài phí dự thi và phí nhập học (Đối với Khóa học Dự bị là Học phí khóa Dự bị - Lần 1) ra thì số tiền đã nộp sẽ được hoàn trả lại. Nếu không, từ ngày 21 tháng 3 năm 2020 trở đi sẽ không thể hoàn tiền được nữa.
※Học phí hoặc các khoản tiền khác có thể đóng một lần hoặc chia ra theo từng học kì. Về lựa chọn phương thức đóng tiền xin kiểm tra giấy Xác nhận khả năng hỗ trợ học phí 経費支弁説明書.
※Phí tài liệu (20,000 Yên) sẽ nộp riêng cho từng học kì.
※Trong trường hợp đã nhận giấy Chấp nhận nhập học [入学許可書], sau khi nộp lại giấy Chấp nhận nhập học sẽ được hoàn tiền. Ngoài ra, nếu đã dùng giấy Chấp nhận nhập học của nhà trường để gia hạn hoặc thay đổi visa thì sau khi nộp các giấy tờ chứng minh đã có giấy Chấp nhận nhập học do trường khác phát hành hoặc đổi từ Visa Sinh viên sang tư cách lưu trú khác (Ví dụ: Tư cách Lưu trú ngắn hạn) thì sẽ được hoàn tiền.

Về việc nộp học phí năm đầu

● Vui lòng sử dụng mẫu Yêu cầu chuyển khoản được chỉ định và chuyển khoản ngân hàng trong thời hạn đóng học phí được nêu trong quyển Hướng dẫn Hồ sơ nhập học 募集要項 (trang 8, 9).
 Trong trường hợp hết hạn làm thủ tục nhập học mà vẫn chưa hoàn thành xong thủ tục sẽ bị hủy bỏ tư cách nhập học. Ngoài ra, đến hết thời hạn nộp học phí lần đầu mà vẫn chưa thanh toán cũng sẽ bị từ chối nhập học.
 Giấy tờ Yêu cầu nộp học phí kì sau sẽ được cấp sau khi nhập học.
● Đối với những trường hợp cần phải gia hạn visa trước thời hạn nộp tiền cho kì học sau thì sau khi nộp hết các khoản phí sẽ được cấp giấy tờ để gia hạn tư cách lưu trú. Đồng thời áp dụng với khóa học dự bị. Tương tự, sinh viên của khóa dự bị cũng sẽ phải nộp học phí trước khi được cấp giấy tờ để làm thủ tục gia hạn tư cách lưu trú..


Học phí Khóa học chính

Nộp học phí cả năm (1 lần)

Phân loạiHạn nộp học phíMức học phí
Phí Nhập học
Từ khi có Kết quả đỗ đến hạn làm thủ tục nhập học
150,000 Yên
Học phí (nộp 1 lần)
Nhập học Kì tháng 4:Từ khi có Kết quả đỗ đến hạn nộp học phí lần đầu
Nhập học Kì tháng 9: Từ khi có Kết quả đỗ đến ngày 31 tháng 7 năm 2020 (thứ Sáu)
840,000 Yên

Nộp học phí theo kì

Phân loạiHạn nộp học phíMức học phí
Phí Nhập học
Từ khi có Kết quả đỗ đến Hạn hoàn tất thủ tục Nhập học
150,000 Yên
Học phí kì đầu
Nhập học kì tháng 4: Từ khi có kết quả đỗ đến hạn nộp học phí kì đầu
Nhập học kì tháng 9: Từ khi có kết quả đỗ đến ngày 31 tháng 7 năm 2020 (thứ Sáu)
420,000 Yên
Học phí kì sau
Nhập học kì tháng 4: đến ngày 20 tháng 8 năm 2020 (thứ Hai)
Nhập học kì tháng 9: đến ngày 20 tháng 1 năm 2021 (thứ Tư)
420,000 Yên
※ Học phí của khóa học chính được nêu bên trên đã khấu trừ 150,000 Yên của học bổng hỗ trợ du học sinh nước ngoài.

Học phí khóa Dự bị

Phân loạiHạn nộp học phíSố tiền
Học phí khóa Dự bị - Lần 1
Từ khi có Kết quả đỗ đến Hạn hoàn tất thủ tục Nhập học
150,000 Yên
Học phí khóa Dự bị - Lần 2
Nhập học kì tháng 4: Từ khi có Kết quả đỗ đến Hạn nộp học phí lần đầu
250,000 Yên
Học phí khóa học chính - Kì đầu
Đến ngày 20 tháng 7 năm 2020 (thứ Hai)
570,000 Yên
Học phí khóa học chính - Kì sau
Đến ngày 20 tháng 1 năm 2021 (thứ Tư)
420,000 Yên
※Trong trường hợp sinh viên khóa Dự bị không đủ điều kiện học lên khóa học chính, sau khi sinh viên nộp các giấy tờ chứng minh đã được trường khác cấp giấy Chấp nhận nhập học hoặc đã đổi sang tư cách lưu trú khác (Ví dụ: Lưu trú ngắn hạn) sẽ được hoàn lại tiền học phí kì đầu của khóa học chính. Trong trường hợp về nước, sau khi xác minh được sinh viên sẽ về nước và thẻ ngoại kiều hết hiệu lực thì sẽ hoàn trả học phí.